Du học Trung Quốc tại trường Đại học Giao thông Tây Nam

Được thành lập năm 1896, hiện nay, Đại học Giao thông Tây Nam là một trường đại học nổi tiếng trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc.

Hiện nay nhà trường có 3 cơ sở là: Cửu Lý Thành Đô, Tây Phủ Thành Đô và Nga My. Diện tích của trường đạt hơn 400 héc-ta (6.000 mẫu). Cơ sở chính nằm ở thành phố miền Tây Nam Trung Quốc – thành phố Thành Đô.

SWJTU là một trong 56 trường ĐH nghiên cứu đầu tiên được thiết lập viện nghiên cứu sinh trong cả nước. Truyền thống nhà trường là lấy kỹ thuật làm nòng cốt, nhưng giờ đây đã dần phát triển thành một trường ĐH tổng hợp đa ngành, như kỹ thuật, nông nghiệp, y khoa, khoa học xã hội và nhân văn, pháp luật, kinh tế, quản lý …

Hiện nay, trường có 28.000 sinh viên hệ chính quy và hơn 30.000 sinh viên hệ đào tạo tại chức. Trường sớm được đưa vào dự án “Công trình 211”của nhà nước ngay từ khi dự án mới thành lập và phòng thí nghiệm sức kéo là niềm tự hào của nhà trường khi đạt cấp nhà nước duy nhất. Ngoài thế mạnh trong lĩnh vực giao thông vận tải nhà trường còn có những ngành học nổi tiếng toàn quốc là: công trình xây dựng, cơ khí, điện khí, khoa học máy tính và điện tử viễn thông, lực học, quản lý, …

Các chuyên ngành đào tạo của trường:

  1.  Kinh tế học
  2. Kinh tế và thương mại quốc tế.
  3. Ngân hàng học.
  4. Pháp học
  5. Chính trị học và hành chính học.
  6. Văn hóa ngôn ngữ tiếng Hán
  7. Tiếng Anh
  8. Tiếng Đức
  9. Tiếng Nhật
  10. Tiếng Pháp
  11. Truyền thông học
  12. Quảng cáo học
  13. Biểu diễn âm nhạc
  14. Hội họa
  15. Thiết kế nghệ thuật
  16. Toán học và ứng dụng
  17. Khoa học tin học và toán học
  18. Tin học sinh mạng
  19. Hệ thống tin học địa lí
  20. Khoa học kĩ thuật tin học và điện tử
  21. An ninh tin học
  22. Thống kê học
  23. Công trình địa chất
  24. Công trình và khoa học Vật liệu
  25. Tự động hóa thiết kế cơ khí
  26. Công nghệ đúc và kĩ thuật điều khiển
  27. Thiết kế công nghiệp
  28. Công trình chế tạo
  29. Công trình toa xedai hoc giao thong tay nam trung quoc
  30. Đồng hồ và thiết bị đo đạc
  31. Công trình nhiệt và động lực
  32. Công trinh điện khí và tự động hóa
  33. Tự động hóa
  34. Công trình tin học và điện tử
  35. Công trình thông tin
  36. Khoa học kĩ thuật tin học
  37. Công trình mạng lưới
  38. Khoa học kĩ thuật điện tử
  39. Công trình y học sinh mạng
  40. Công trình phần mềm
  41. Phần mềm máy tính
  42. Kiến trúc học
  43. Quy hoạch đô thị
  44. Công trình công chính
  45. Môi trường xây dựng và thiết bị công trình
  46. Thiết kế kiến trúc quang cảnh
  47. Công trình đo đạc
  48. Khoa học kĩ thuật đo đạc từ xa
  49. Công trình môi trường
  50. Công trình an ninh
  51. Công trình chế thuốc
  52. Giao thông vận tải
  53. Công trình giao thông
  54. Công trình vận tải
  55. Công trình tin học thiết bị giao thông
  56. Cơ học công trình
  57. Phân tích cấu tạo công trình
  58. Công trình sinh vật
  59. Công trình cứu hỏa
  60. Tài nguyên rừng và du lịch
  61. Thuốc Bắc
  62. Quản lí tin tức và hệ thống tin tức
  63. Công trình Công nghiệp
  64. Quản lí công trình
  65. Quản lí công thương
  66.  Kế toán học
  67. Quản lý du lịch
  68. Thương mại điện tử
  69. Quản lí công cộng

Điều kiện nhập học

Học tiếng:Yêu cầu duy nhất là tốt nghiệp THPT, không cần phải biết tiếng Hán trước. thoi gian hoc tieng la 1 nam. Có tổ chức thi lấy chứng chỉ HSK cho du học sinh.

Học Đại học: Yêu cầu: – Tốt nghiệp THPT với điểm trung bình từ 5.0 trở lên – Trình độ Tiếng Hán (nếu vào thẳng năm thứ nhất): có bằng HSK 3.0 – 5.0 trở lên (tùy ngành) Nếu chưa biết tiếng có thể bắt đầu bằng khoá học tiếng. Các trường không hạn chế số du học sinh và một năm có hai kỳ tiếp nhận đăng ký vào học: mùa xuân vào tháng 2 – 3, mùa thu vào tháng 9 – 10

Học cao học: Yêu cầu: – Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành – Trình độ tiếng Hán: có bằng HSK 3 den 5 trở lênlưu học sinh có thể nộp đơn xin vào học 1 chuyên ngành Đại học hay sau Đại học và sẽ được nhận vào học mà không phải thi đầu vào

Học phí và sinh hoạt phí(tham khảo)

Khóa học  *Học tiếng: 15.500 tệ/năm

*Đại học:           1/Xã hội: 16.500 tệ (1 năm)         2/ Khoa học, kỹ thuật : 18.000 tệ (1 năm) 3/Nghe thuat/ Kien truc  20.000 tệ (1 năm)

**Cao học:         1/Xã hội: 20.000 tệ (1 năm)         2/Khoa học, kỹ thuật: 22.000 tệ (1 năm) 3. Nghe thuat/Kien truc :25.000 tệ (1 năm)

***Tiến sỹ:         1/ Xã hội: 25.000 tệ ( 1 năm)       2/ Khoa học, kỹ thuật: 30.000 tệ (1 năm) 3/ Nghệ thuật, kiến trúc: 30.000 tệ (1 năm)

Phí đăng ký: 600 tệ (cho tất cả các bậc học, không hoàn lại) (Thông tin được cập nhật vào tháng 7 năm 2013)

Với chương trình du học Trung Quốc, ASCI chỉ nhận tư vấn những chương trình sau:

  1. Khóa học tiếng tự túc 01 năm tại các tỉnh Quảng Châu, Quảng Tây, Giang Tô;
  2. Khóa học Đại học tự túc;
  3. Học bổng 100% hệ đại học tại Học viện Sư phạm Diêm Thành và Đại học Kinh tế và Tài chính Nam Kinh

Thông tin chi tiết, vui lòng đăng ký vào form “ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NHANH” như bên dưới hoặc liên hệ với ASCI qua hotline 0944.788.798

Bình luận của bạn

*

Đăng ký tư vấn nhanh

0944 788 798